Tuesday, 10 December 2019

Thay Đổi Số Mệnh


Thay đổi số mệnh

Người có số : hay là không có số ?
Có người may : có người rủi trên đời !
Người tin mệnh : người không tin số mệnh.
Tuy huyền vi : tôi tin có số Trời.

Khó giải thích : nhưng tôi tin có số.
Có người may : có người số không may.
Số may mắn : sinh ra là giàu có.
Sinh nhằm nhà : nghèo khổ, số không may. !

Số may mắn : được sinh nơi Âu Mỹ.
Số không may : sinh ở xứ  Phi Châu.
Chốn sinh đẻ : không do mình quyết định.
Cho nên ta : mới nói số do Trời.

Nếu mà số : của mình không may mắn.
Có thể nào : thay số phận của mình ?
Có người nói : chuyện nầy ta có thể.
Có cách làm : thay đổi số phận mình.

Dù không dễ : nhưng vẫn là có thể.
Có cách làm : thay đổi số của mình.
Cách thứ nhất : là làm con có hiếu.
Hiếu mẹ cha : thay đổi được số mình.

Người hiếu thảo : làm nhiều điều tốt đẹp.
Kết quả là : ảnh hưởng đến số phần.
Khiến số rủi : sẽ trở thành may mắn.
Nên làm con : phải hiếu thảo song thân.

Sống lương thiện : làm đổi thay số mệnh.
Bởi việc lành : là công đức trên đời.
Nên mệnh số : có không may đi nữa.
Thì việc lành : cũng thay đổi số người.

Việc lành thiện : cụ thể là từ thiện.
Cứu giúp người : là công đức hàng đầu.
Làm từ thiện : là giúp người khổ sở.
Giúp đỡ người : Trời đất chẳng quên đâu.

Làm từ thiện : không tiền, làm vẫn được.
Không có tiền : vẫn giúp đỡ được người.
Một lời nói : hay chỉ là cử chỉ.
Vẫn là điều : từ thiện giúp đỡ người.

Làm từ thiện : có muôn ngàn cách thức.
Tha thứ người : là hành động khoan dung.
Cũng có thể : kể là làm từ thiện.
Không có tiền : chỉ cần có khoan dung.

Một lời nói : cũng là điều từ thiện.
Lời nói ra : nếu mà giúp được người.
Thì cũng kể : là một điều từ thiện.
Lời từ tâm : có thể giúp được người.

Lời ác độc : sẽ gây điều tai họa.
Nói xấu ai : cũng làm hại đức tâm.
Một lời tốt : cũng làm nên công đức.
Một lời  sai : cũng làm hại bản thân.

Nên muốn nói : mỗi lời nên thận trọng.
Không nói sai : hay nói xấu người nào.
Một lời nói :  làm nên điều phúc, họa.
Nên vô cùng : thận trọng nói lời nào.

Người ta có : hai tai và hai mắt.
Nhưng con người : có một miệng mà thôi.
Có người nói : cái nầy là Thượng Đế.
Muốn cho ta : chỉ nói ít mà thôi.

Vừa sanh ra : hai mắt đều thấy được.
  hai tai :  luôn chú ý lắng nghe.
Nhưng cái miệng : thì còn chưa nói được.
Phải chờ lâu : sau khi đã thấy, nghe.

Chữ tín nhiệm : là vô cùng quan trọng.
Ở trên đời :  tín nhiệm đứng hàng đầu.
Chữ tín nhiệm : suốt đời quan trọng nhất.
Từ ấu thơ : cho đến tuổi bạc đầu.

Chữ tín nhiệm : trước tiên là lời nói.
Lời nói ra : phải chắc chắn như đinh.
Lời đã nói : không thể nào lấy lại.
Lời nói ra : nhất định phải đáng tin.

Nói tóm lại : mỗi người là một số .
Người số may : người có số không may.
Muốn thay đổi : dĩ nhiên là rất khó.
Nhưng quyết tâm : thì có thể đổi thay.

THÁITẤNTRUYỀN

Tuesday, 3 December 2019

Những lời cấm kỵ , không nên nói.


Những lời cấm kỵ , không nên nói.

Trong cuộc sống : có những lời cấm kỵ.
Có những lời : không có được nói ra.
Có câu nói : phải bảy lần uốn lưỡi.
Nghiã là nên : thận trọng khi nói ra.

Không cần phải : là lưỡi gươm, vũ khí.
Lời nói ra : có thể hại con người.
Cũng nguy hại : giống như là vũ khí.
Cũng lâm nguy : có thể giết con người.

Không chỉ có : hại cho những người khác.
Mà có khi : nó làm hại chính mình.
Lời nói hại : cho mình cũng nhiều lắm.
Nên giữ lời : kẻo nó hại cho mình.

Nguyên tắc một : không lắm lời, nhiều tiếng.
Khi nói nhiều : rất dễ hớ, dễ sai.
Càng nói ít : càng ít có lầm  lỗi.
Thế cho nên : cần nên nói ít lời.

Nói ngắn gọn : mà đủ đầy ý nghiã.
Còn hơn là : mình nói chuyện dông dài.
Chuyện hay mấy : nói dài thành nói dở.
Tâm lý người : không ai thích dông dài.

Nguyên tắc hai : là không nói tùy tiện.
Phải giữ gìn : không tùy tiện nói năng.
Nói đúng lúc, đúng người và đúng việc.
Không tự do : cứ tùy tiện nói năng.

Nguyên tắc ba : không nói điều bí mật.
Bí mật ai : cũng không được nói ra.
Chỉ cần biết : cũng đủ là tai họa.
Hoạ đến ngay : nếu mình tiết lộ ra.

Điều bí mật : gia đình không được nói.
Mình nói ra : hại hạnh phúc gia đình.
Bí mất vợ : người chồng không được nói.
Bí mật chồng : người vợ phải giữ gìn.

Lời nói thẳng : là lời không được nói.
Nói thẳng ngay : thường hay mất lòng người.
Không nói dối : nhưng mà không nói thẳng.
Lời khôn ngoan : thì mới được lòng người.

Lời tệ nhất : là “cạn tào, ráo máng”.
Không lời nào : tệ hơn những lời nầy.
Lời nào nói : cũng cần nên cẩn trọng.
Không bao giờ : được nói những lời nầy.

Lời nóng giận : không bao giờ được nói.
Lời nói ra : khi nóng giận mất khôn.
Khi nóng giận : tốt hơn là đừng nói.
Nóng giận thì : im lặng mới là khôn.

Những lời nói : kiêu căng và ngạo mạn.
Là những lời : kiêng kỵ, chớ nói ra.
Lời ngạo mạn : làm cho người khinh ghét.
Lời kiêu căng : ai cũng chẳng muốn nghe.

Lời khoác lác : ngông cuồng ,hay  tự đại.
Ai cũng xa : không ai muốn ở gần.
Càng khoác lác :  khoe khoang càng vô ích.
Càng khoe khoang : ai cũng chán, không gần.

Lời ác nghiệp : là lời cần phải tránh.
Lời bất nhân : tất hậu quả, tai ương.
Lời nói ác : Phật Trời đều nổi giận.
Lời ác duyên : nghiệp báo chống nhân gian.

Lời vô lễ :  không bao giờ được nói.
Lời vô nghì : đời không thể vô nghì.
Kẻ vô lễ: người trên đời khinh ghét.
Ai cũng không : muốn gần kẻ  vô nghì.

Lời phỉ báng : là lời không thể nói.
Dù với ai : phỉ báng cũng không nên.
Lời phỉ báng : sẽ gây điều tai hoạ.
Phỉ báng ai : cũng chuốc hoạ vào thân.

Vết thương chém. : cạn sâu đều để  sẹo.
Phỉ báng ai : vết sẹo chẳng mờ phai.
Một lời chửi : suốt đời không thể chuộc .
Chửi ai rồi : thì phải nợ suốt đời.

Nói tóm lại : có lời không nên nói.
Thà lặng im : hơn là cứ nói càn.
Lời nói tốt :  là bạc vàng,  phúc đức.
Lời nói sai :  là ác nghiệp phải mang .

THÁITẤNTRUYỀN

Sunday, 1 December 2019

Cám ơn đời gian khổ.


Cám ơn đời gian khổ.

Ai cũng muốn : có cuộc đời tốt đẹp.
Ai cũng mong : đời có  những niềm vui .
Nhưng thực tế :  không như mình mong muốn.
Thực tế là : đời lắm chuyện không vui.

Chuyện vui vẻ : dù mong, thường khó được.
Chuyện không mong:  thường cứ  đến, ưu phiền.
Chuyện không muốn :  mà cứ  đời  vất vả.
Phải làm sao : không vất vả, ưu phiền ?.

Điều thứ nhứt :  không than đời vất vả.
Sống than van : đời sống sẽ không vui.
Không than vãn :  mà coi thường vất vả.
Thì cuộc đời : sẽ có những niềm vui.

Coi vất vả :  chuyện thường trong cuộc sống.
Thì không còn : những phiền não trên đời.
Coi  vất vả :  như là lò rèn luyện.
Rèn luyện xong : là như “Thép đã tôi”.

Người vất vả : là thiệt thòi trước mắt.
Nhưng lợi là :  kinh nghiệm được cuộc đời.
Có kinh nghiệm : mới là người bản lãnh.
Bản lãnh thì : mới giá trị trên đời.

Những gian khổ, khó khăn, hay vất vả.
Đều làm ta : có bản lãnh , nên người.
Có kinh nghiệm : còn kèm thêm bản lãnh.
Nhiều cơ duyên :  thành sự nghiệp trên đời.

Nên không trách : chẳng phiền chi gian khổ.
Mà cám ơn : những gian khổ trên đời.
Mỗi gian khổ : cho ta nhiều bài học.
Càng gian nan : càng dễ được nên người.

Tôi mới đọc : một bài hay trên Net.
Bài rất hay : những đứa trẻ  nghèo nàn.
Có vất vả : cũng có điều rất tốt.
Chúng giỏi giang : và chăm chỉ, siêng năng.

Những đứa trẻ : trong gia đình nghèo khó.
Thường giỏi giang : hơn những đứa nhiều tiền.
Những công tử, tiểu thư : thường hoang phí.
Những trẻ nghèo : thường sớm biết kiếm tiền.

Trẻ nghèo khó : thường biết lo cha mẹ.
Với gia đình :  biết góp sức, góp công.
Trẻ giàu có : tánh thường hay ỷ lại.
Trẻ em nghèo : thường tự lập, thành công.

Những người phải : lớn lên từ vất vả.
Biết cảm thông : những tầng lớp bình dân.
Biết thông cảm : cho những người nghèo kém.
Nên cám ơn : những từng trải gian truân.

Nên tôi  thích : những Hội Đoàn Hướng Đạo.
Huấn luyện người : từ lúc nhỏ, học sinh.
Biết gian khổ : biết mưu sinh, tự lập…
Tôi rất yêu : những trẻ Hướng Đạo Sinh.

Tôi cũng thích : những quân trường quân đội.
Ở nơi đây : rèn luyện tốt con người.
Người yếu đuối : luyện thành người mạnh mẽ.
Những quân trường : làm thay đổi  con người.

Trường huấn luyện sĩ quan : là chỗ tốt.
Ở nơi đây : dạy cả võ, lẫn văn.
Bốn năm học : tạo tài năng, hiểu biết…
Trở nên người : quả cảm, thắng gian truân.

Có gian khổ : mới làm nên thành tích.
Không gian nan : việc nhỏ cũng không xong.
Khi chấp nhận : khó khăn và gian khổ.
Thì việc đời :  mới dễ có thành công.

Những tên tuổi : danh nhân trên thế giới.
Phần đông đều : phải trải lắm gian nan.
Như ông Thánh Gandhi : bên Ấn Độ.
Nửa cuộc đời : phải trải những gian nan.

Bà Mẹ Thánh Theresa : đáng kính.
Cả cuộc đời : sống giúp đỡ người cùi.
Cả cuộc sống : luôn luôn là vất vả.
Chết đi rồi : mới là Thánh Theresa.

Không thành Thánh : nhưng cũng nhờ vất vả.
Mới trở thành : người hữu ích cho đời.
Càng vất vả : cuộc đời càng  ý nghiã.
Nên cám ơn : những vất vả trong đời.

THÁITẤNTRUYỀN